Những điều cần kiêng kỵ khi sử dụng tam thất

Tam thất còn có tên kim bất hoán, có nghĩa là vị thuốc rất quý, vàng không đổi được. Người xưa đã ghi lại vị thuốc này có tác dụng quý. Y học hiện đại cũng đã chứng minh những dược tính giá trị của tam thất, trong đó có công sức đóng góp của các nhà khoa học Việt Nam.

Theo Ðông y, tam thất vị ngọt hơi đắng, tính ôn; Vào các kinh, can, thận, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Tam thất được xếp vào các loại thuốc lý khí, nhóm cầm máu, song tác dụng hóa ứ của tam thất mới là cơ bản.

Những điều cần kiêng kỵ khi sử dụng tam thất

Hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng:Các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng). Bên cạnh tác dụng cầm máu, giảm phù nề còn có tác dụng tiêu máu ứ (do phẫu thuật, đụng dập gây bầm tím phần mềm). Tam thất đóng vai trò chủ công còn các vị thuốc khác là phụ trợ. Dạng thuốc dùng chủ yếu là thuốc bột, liều dùng thấp, từ 1-3g tam thất/ngày để cầm máu trước và 4-6g/ngày để tiêu máu ứ sau khi đã cầm máu chắc chắn. Riêng với trường hợp phụ nữ sau sinh, dùng tam thất 5g/ngày hầm với gà ác (gà chân đen) vừa có tác dụng cầm máu, tiêu máu ứ và bồi bổ cơ thể.

Hóa ứ giảm đau: Ứ, đau là nguyên nhân và triệu chứng của các bệnh tim mạch như: Thiểu năng tuần hoàn não, nhũn não, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, vữa xơ động mạch v.v… và các bệnh ung thư. Những bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư thường phối hợp với nhiều vị thuốc khác, tùy từng loại ung thư và từng thời kỳ mà gia giảm. Vai trò của tam thất ở đây là: giảm đau, tăng sức đề kháng của cơ thể, giảm tác hại của tia xạ khi kết hợp xạ trị, giảm tác hại của hóa trị với gan và thận, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, cầm máu trong trường hợp có chảy máu.

Hóa ứ tiêu nhọt: Tam thất có tác dụng tiêu nhọt, giảm đau trong các trường hợp ung nhọt sưng đau, loét và rắn độc cắn. Vừa dùng trong (uống bột tam thất từ 1-1,5g) vừa bôi ngoài (mài tam thất với dấm để bôi không kể liều lượng).

Tuy nhiên, khi sử dụng tam thất cũng cần phải lưu ý:

– Riêng trường hợp dùng tam thất để cầm máu, trong thời gian dùng thuốc không dùng tỏi, gừng và các chế phẩm có chứa tỏi, gừng (trừ thán khương).

– Dược điển Việt Nam tập III/2002 ghi: Tính vị quy kinh: Cam vi khổ, tính ôn vào các kinh can, vị. Kiêng kỵ: Người có thai kiêng dùng.

– Sổ tay các bài thuốc thường dùng trong lâm sàng của Ðại học Ðông y Hồ Nam, Trung Quốc (Bản dịch của Thư viện Y học TW – Hà Nội 1975) ghi: Vị ngọt hơi đắng, tính ôn vào các kinh can, thận. Kiêng kỵ: Người huyết hư không ứ, không dùng.

Tam thất là sản vật của Trung Quốc từ lâu đời. Tài liệu của Ðại học Ðông y Hồ Nam là tổng hợp kiến thức y học Trung Hoa, vì vậy sẽ chuẩn xác hơn tài liệu của Việt Nam về tam thất. Mặt khác lại thấy có bài thuốc dùng cho người có thai nhưng sinh hoạt tình dục quá độ ảnh hưởng đến thai nhi. Trong đó có vị tam thất.

– Tác dụng hướng sinh dục trên súc vật cái nếu vận dụng cho người, tính ra liều 1 lần uống cho người 50kg phải là 250g củ tam thất mới có tác dụng. Do đó liều thường dùng không thể có tác dụng này. Vì vậy viết kiêng dùng cho người có thai là chưa chuẩn xác.

Bạn đang xem Những điều cần kiêng kỵ khi sử dụng tam thất trong chuyên mục Thông tin

Ý kiến bạn đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tìm hiểu về Thổ tam thất

Cách lựa chọn củ tam thất tốt

Làm đẹp với tam thất

Món ăn quý giá cho sản phụ – Gà hầm tam thất

CÁC TIN LIÊN QUAN

Có thể bạn quan tâm !