Hiệu quả của hoa tam thất đối với 1 số bệnh

Tam thất là một trong những vị thuốc có tác dụng nhiều mặt, mà tác dụng nào cũng đáng tin cậy cả. Vì vậy người xưa, nhất là trong nhà có phụ nữ thì Tam thất được quý hơn vàng vì có những lúc bệnh cấp, có vàng cũng chưa chắc đổi được Tam thất mà dùng. Vì vậy mới có tên “vàng không đổi”.

Theo YHCT, Tam thất có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào Kinh, Can, Vị, Tâm, Phế, Đại tràng, có tác dụng hoá ứ, cầm máu, tiêu thũng, giảm đau, bổ khí huyết, (dùng chín) dùng choc tất cả các chứng xuất huyết, ngã đau sưng bầm tím, đau tức ngực, u bướu, huyết ứ, bế kinh, thống kinh, sản hậu huyết hư gây đau bụng, các loại mụn nhọt sưng đau, khí huyết lưỡng hư, tức ngực…

Chú ý: Phụ nữ có thai không được phép sử dụng tam thất. Người huyết nhiệt không dùng.

Xin giới thiệu một số bài thuốc đơn giản theo kinh nghiệm hay theo y văn cổ thường dùng có Tam thất. Bạn hãy tự chọn bài thuốc nào phù hợp với mình để sử dụng (những bài thuốc này chỉ phù hợp với bệnh vừa và nhẹ).

Điều trị hiệu quả một số bệnh bằng tam thất

Nôn ra máu:

  • Gà 1 con làm sạch bỏ lòng
  • Tam thất bột 5g
  • Nước ngó sen: cốc (200ml)
  • Rượu lâu năm: nửa chén (15ml)

Hầm cách thuỷ để ăn, cách ngày ăn 1 lần, đến khi khỏi

Ho ra máu, chảy máu cam, đi ngoài, đi tiểu ra máu

  • Đá hoa: 12g (nung)
  • Tam thất: 10g
  • Than tóc rối tồn tính: 4g

Tán bột chia làm 2 lần uống với nước chín sẽ khỏi.

Đi tiểu ra máu:

  • Tam thất bột: 4g
  • Nước sắc Cỏ bấc đèn và Gừng tươi: vừa đủ (200ml)

Uống ngày 2 lần tới khi ngừng.

Xuất huyết đại tràng:

  • Tam thất bột: 8g
  • Rượu trắng nhẹ 20 độ vừa đủ trộn với bột .

Uống ngày 2 lần với Tứ vật thang (Thục địa chế rượu: 10g, Bạch thược: 10g, Đương quy tẩm rượu sao: 10g, Xuyên thang: 10g)

Uống vài ba lần sẽ khỏi

Loét hành tá tràng và dạ dày:

  • Tam thất bột: 12g
  • Bạch cập: 9g
  • Mai mực: 3g

Nghiền bột mịn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 3g uống từ 15-21 ngày.

Lỵ ra máu:

  • Bột Tam thất: 12g
  • Nước gạo nếp vừa đủ.

Uống từ 2-3 ngày.

Xích bạch đới:

Bột Tam thất 5g uống với 15ml rượu nóng.

Đau bụng kinh:

Bột Tam thất: 5g.

Uống trước khi hành kinh 3 ngày cho tới khi có kinh, nếu hết đau thì ngừng.

Sau khi đẻ máu ra nhiều:

Bột Tam thất 6g hoà với nước cháo uống hàng ngày.

Bệnh mạch vành: phòng

  • Bột Tam thất 3g ngày uống 5 lần liên tục tới khỏi.
  • Bột Nhân sâm và bột Tam thất: mỗi thứ 1.5g, uống ngày 2 lần liên tục tới khỏi
  • Bột Tam thất: 1,5g
  • Bột Ngọc trai: 0,3g
  • Bột Xuyên bối mẫu: 3g.

Uống ngày 2 lần, liên tục tới khỏi.

Đau tức ngực:

  • Bột Tam thất: 8g

Uống với 15ml rượu nóng. uống hàng ngày, lâu dài

Thấp tim:

Bột Tam thất: 1g, uống ngày 2-3 lần; làm chậm quá trình phát triển của bệnh.

Vết thương phần mềm bầm tím:

  • Bột Tam thất một ít.
  • Dấm vừa đủ
  • Trộn đều đắp lên vết thương.

Nếu vết thương bị loét thì rắc thẳng bột Tam thất lên sẽ lành.

Bị ngã hoặc đánh mà vết thương bầm tím lâu không hết:
Tam thất uống 5g, nhai nát đắp lên.

Bị đánh hoặc ngã có vết thương kín trong nội tạng:

  • Bột Tam thất: 15g
  • Cua sống: 1 con.

Làm sạch cua, giã nát, trộn đều, uống với rượu nóng. Cứ 2 ngày/lầntới khi hết đau.

Nam giới bị viêm tiền liệt tuyến:

Tam thất sống: 3g. Nhai rồi nuốt hàng ngày vào sáng sớm.

Đau mắt đỏ lâu ngày không khỏi:
Mài Tam thất với nước rồi bôi xung quanh mí mắt (bôi ngoài).

Sưng đau không rõ nguyên nhân:

Hoà bột Tam thất với dấm, đắp ngày 2 lần.

Mụn nhọt các loại:

  • Nhũ hương, Tam thất, Mộc dược, Huyết kiệt, Hài nhi trà, mỗi thứ 8g
  • Bằng phiến: 4g.
  • Xạ hương: 0,8g.
  • Nếu xưng đỏ da: gia bột Hoàng liên 4g
  • Nếu loét : gia bột Khinh phấn: 4g
  • Mụn nước chảy: gia bột Long cốt nung 4 g.
  • Mụn lâu không liền miệng: gia bột Ngọc trai: 4g, bột Mai cua cả gạch: 8g
  • Nếu mụn đang sưng: trộn với Dấm mà đắp
  • Nếu mụn đã vỡ mủ: rắc bột khô
  • Viêm tĩnh mạch nông: Uống bột Tam thất 2 lần/ngày, mỗi lần 2g

Bổ dưỡng:

  • Chóng mặt do thiếu máu: Tam thất 3g, Chim bồ câu 1 con. Hấp cách thuỷ ăn hàng ngày.
  • Khí huyết lưỡng hư: Tam thất: 3g, Nhân sâm: 3g. Nghiền bột ăn với bánh vào buổi sáng hàng ngày.

Thật khó có vị thuốc nào khỏi được cả bệnh nội lẫn bệnh ngoại thương, vừa cầm máu lại vừa bổ máu như Tam thất. Tam thất dễ dùng, uống lâu dài không có tác dụng phụ.

Nhưng chú ý: người huyết nhiệt tuyệt đối không nên uống.

Đọc xong bài này, bạn đã hiểu tại sao Tam thất được dân gian ta đặt cho cái tên ” Kim bất hoán ” – Vàng cũng không đổi được chưa. Chúc các bạn  luôn có một sức khỏe tốt!

Lưu ý: Tác dụng của hoa tam thất nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thể trạng của từng người.

Bạn đang xem Hiệu quả của hoa tam thất đối với 1 số bệnh trong chuyên mục Thông tin

Ý kiến bạn đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Cách phân biệt Tam thất Bắc thật và giả

Món ăn quý giá cho sản phụ – Gà hầm tam thất

Bổ huyết, tráng dương nhờ món ăn tam thất hấp thịt nạc

Những điều cần biết về tam thất

CÁC TIN LIÊN QUAN

Có thể bạn quan tâm !