Chỉ định của Tam thất

Tam thất còn có tên là Sâm tam thất, Nhân sâm tam thất, Điền thất, Sơn thất, Kim bất hoán (vàng không đổi). Loại thượng hạng là loại củ phải già, trồng trên 5 năm, củ phải lớn, khoảng chừng 50 đến 100 củ trên một kg thì mới đạt chất lượng. Phải lựa loại củ hình tròn để khỏi nhầm với củ Gừng gió.

Chỉ định điều trị của Tam thất

Theo tài liệu cổ Đông phương, Tam thất hỗ trợ điều trị:

*- Tất cả các chứng xuất huyết trong nội tạng như khái huyết, lạc huyết (ho ra máu, khạc ra máu, thổ huyết, tiện huyết (xuất huyết tiêu hoá dạ dày và đường ruột như mửa ra máu, ỉa ra máu), nhị tiện hạ huyết (đại tiện, tiểu tiện ra máu), nục huyết (ra máu mũi), băng lậu (xuất huyết tử cung, rong kinh).

– Kim sang, ung độc (mụn nhọt) ngoài da, trong xương và nội tạng.

– Trật đả tổn thương (vết thương bên ngoài do té ngã, đánh đập, đâm chém), trong uống ngoài thoa.

– Xà, hổ giảo thương (rắn cắn, cọp vồ bấu), trong uống ngoài thoa.

heo nghiên cứu và thực nghiệm lâm sàng gần đây, Tam thất có tác dụng:

– Bệnh mạch vành tim (thiếu máu ở động mạch vành).

– Chứng đau thắt ngực do tim.

– Tăng lưu lượng máu cơ tim (đề phòng chứng thiếu máu ở cơ tim).

– Chấn thương sọ não, chống phù não.

– Chống viêm và giảm đau như viêm gan, viêm khớp…

– Hạn chế sự phát triển của khối u trong ung thư, theo kinh nghiệm lâm sàng cho thấy nhiều loại u xơ như vú, tử cung, tiền liệt tuyến… đã dùng Tam thất liều dài ngày, khiến các khối u không gia tăng.*

Lưu ý: Tác dụng của hoa tam thất nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thể trạng của từng người.

Bạch dược Vân Nam chính là dùng Tam thất làm chủ dược, thêm một ít phối dược hợp thành. Năm 1979 theo báo cáo “Khoa học dược vật” của Mỹ: Bạch dược Vân Nam Trung Quốc có tác dụng ức chế rõ đối với ung thư bạch huyết và ung thư mũi họng. Trường Đại học Hiroshima (Nhật Bản) đã dùng nước chiết xuất từ Tam thất để ức chế tế bào ung thư cổ tử cung, tỉ lệ ức chế đạt đến 90% trở lên.

– Sự suy yếu khả năng tình dục như: liệt dương, lãnh cảm, vô sinh.

– Tất cả các bệnh xuất huyết trong nội tạng như phổi, dạ dày, ruột, tử cung… và các vết thương hở và vết thương kín trong uống, ngoài thoa đắp

Cách dùng

Trừ trường hợp phải theo y lệnh của thầy thuốc hướng dẫn, còn những trường hợp bình thường dùng liều bồi bổ, duy trì dài ngày, thì trung bình mỗi ngày chừng 4 – 8g ở dạng bột, khoảng 1 – 2 thìa cà phê, vì thuốc ôn hoà không độc tính. Có thể pha sữa cháo hoặc thức ăn uống hoặc dùng đơn độc, tuỳ ý… Phụ nữ sau khi sinh có thể dùng Tam thất nấu với thức ăn để bồi bổ, đồng thời làm sạch huyết xấu, sinh huyết mới.

Chống chỉ định

Theo tài liệu cổ, Tam thất thuộc loại dương dược, rất ít độc tính. Tuy vậy, theo kinh nghiệm lâm sàng, nếu dùng quá liều lượng trung bình gấp 10 lần, cũng làm tăng nhẹ nhịp tim và huyết áp, nếu dùng thường xuyên thì nên giữ liều lượng trung bình.

Bạn đang xem Chỉ định của Tam thất trong chuyên mục Thông tin

Ý kiến bạn đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tam thất và Xạ đen – Bài thuốc quý

8 thực phẩm tốt cho người bệnh mất ngủ

Tam thất bắc

Những món ăn tẩm bổ tuyệt vời từ tam thất

CÁC TIN LIÊN QUAN

Có thể bạn quan tâm !